Phí đường bộ xe tải là loại phí do Nhà nước quy định, bắt buộc chủ phương tiện phải nộp. Phí đường bộ được sử dụng cho việc nâng cấp, bảo trì đường bộ nhằm phục vụ hoạt động lưu thông của xe.
Vậy mức phí cho từng dòng xe sẽ là bao nhiêu, và những thủ tục cần biết khi nộp phí đường bộ. Bài viết dưới đây, Phú Cường Auto gửi đến bạn các thông tin cũng như các hướng dẫn chi tiết đóng phí đường bộ xe tải nhé.
Xem ngay xe tải SRM S1 tải 1.5 tấn, thùng dài 3.05m – Giá hợp lý cho anh em đầu tư khởi nghiệp đầu tư ban đầu chỉ từ 80 triệu đồng
NỘI DUNG
I. Phí đường bộ xe tải là gì?
Phí đường bộ (còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ) là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện.
Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT.

1. Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộ
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2026/TT-BTC đã quy định về đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) bao gồm: xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự.
Như vậy, tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông.
Tuy nhiên, trong quy định cũng có đề cập các trường hợp được loại trừ việc đóng phí bảo trì đường bộ bao gồm:
– Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.
– Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe.
– Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.
– Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.
– Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.
– Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
– Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên.
– Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an.

2. Biểu phí đường bộ xe ô tô tải mới nhất
a. Phí đường bộ xe 4 chỗ
Bảng lệ phí đường bộ xe 4 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 4 chỗ đăng kí tên cá nhân | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 | 3.660 |
| Phí đường bộ xe 4 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân) | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
b. Phí đường bộ xe 5 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 5 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 5 chỗ đăng kí tên cá nhân | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 | 3.660 |
| Phí đường bộ xe 5 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân) | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
c. Phí đường bộ xe 7 chỗ
Bảng lệ phí đường bộ xe 7 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 7 chỗ đăng kí tên cá nhân | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 | 3.660 |
| Phí đường bộ xe 7 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân) | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
d. Phí đường bộ xe 16 chỗ
Bảng lệ phí đường bộ xe 16 chỗ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 16 chỗ | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 | 7.600 |
e. Phí đường bộ xe 25 chỗ

Bảng lệ phí đường bộ xe 25 chỗ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 25 chỗ | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 | 10.970 |
f. Phí đường bộ xe 29 chỗ
Bảng lệ phí đường bộ xe 29 chỗ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 29 chỗ | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 | 10.970 |
g. Phí đường bộ xe 45 chỗ
Bảng lệ phí đường bộ xe 45 chỗ như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe 45 chỗ | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
h. Phí đường bộ xe bán tải
Bảng lệ phí đường bộ xe bán tải như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe bán tải | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
i. Phí đường bộ xe tải

Bảng lệ phí đường bộ xe tải như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe tải dưới 1 tấn | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
| Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
| Phí đường bộ xe tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 | 7.600 |
| Phí đường bộ xe tải từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 | 10.970 |
| Phí đường bộ xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
| Phí đường bộ xe tải từ 19 tấn đến dưới 27 tấn | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 | 20.260 |
| Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 | 29.270 |
j. Phí đường bộ xe đầu kéo

Bảng lệ phí đường bộ xe đầu kéo như sau:
| Mức thu (nghìn đồng) | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| Phí đường bộ xe đầu kéo dưới 19 tấn | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
| Phí đường bộ xe đầu kéo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 | 20.260 |
| Phí đường bộ xe đầu kéo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 | 29.270 |
| Phí đường bộ xe đầu kéo từ 40 tấn trở lên | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 25.050 | 32.950 | 40.240 |
Lưu ý:
Mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 02 tháng trong Biểu nêu trên.
Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 02 tháng trong Biểu nêu trên.
Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 1 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
Mức thu này không áp dụng đối với xe của lực lượng quốc phòng và xe của lực lượng công an.
II. Thời gian đóng phí đường bộ
Theo Điều 6 Thông tư 293, dựa vào phương thức đóng phí đường bộ mà thời gian nộp phí bảo trì được quy định như sau:
1. Nộp theo chu kỳ đăng kiểm

Xe tải có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống: Chủ phương tiện nộp phí đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.
Xe tải có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng) và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm.
2. Nộp phí theo tháng

III. Nộp phí đường bộ ở đâu? Thủ tục mua phí đường bộ xe tải
Khu vực 1: Các trạm đăng kiểm xe cơ giới nơi gần nhất
Thường thì các bác tài đều chọn các trạm đăng kiểm gần nhất để nộp. Như vậy sẽ tiện lợi về mặt thời gian.
Không chỉ có thế, phần đông các bác tài hoặc chủ xe khi đi đăng kiểm thường sẽ nộp luôn luôn phí đăng kiểm và phí bảo trì để tránh bị quên béng.



Bước 3: Nộp phí bảo trì đường bộSau khi kiểm tra, nếu tờ khai phí sử dụng đường bộ hợp lệ, nhân viên sẽ tiến hành thu phí sử dụng đường bộ. Sau đó, in biên lai nộp phí sử dụng đường, sổ đăng kiểm, tem nộp phí sử dụng đường bộ, tem đăng kiểm và đóng dấuBước 4: Dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm

Trong trường hợp củ xe chỉ nộp phí sử dụng đường bộ (không đăng kiểm), chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ và Giấy đăng ký xe. Sau khi nộp phí, nhân viên sẽ trả biên lai nộp phí và in tem phí sử dụng đường bộ.
IV . Không nộp hoặc nộp chậm phí bảo trì đường bộ sẽ bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Nghị định 100/2029/NĐ-CP, hiện chưa có quy định xử phạt về việc các chủ xe không nộp phí bảo trì đường bộ.
Tuy nhiên khi đến thời hạn mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí mà chủ phương tiện chưa nộp trước đó. Trong trường hợp chưa nộp phí của chu kỳ trước, chủ phương tiện nộp phí 2 thời kỳ liên tiếp.
Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo.
Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng.
Quy định phí bảo trì đường bộ trên được Bộ Tài chính nêu rõ tại Điều 6, Thông tư 70/2021/TT-BTC ban hành vào ngày 12/8/2021.
Phí đường bộ hết hạn có bị phạt không?

V. Nộp phí bảo trì đường bộ đối với chủ xe được giãn chu kỳ đăng kiểm


Chủ xe có thể tra cứu gia hạn kiểm định ngay trên app TTDK của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Trên đây, là những thông tin cũng như quy định mới nhất phí đường bộ trong năm 2026 mà Phú Cường Auto gửi đến các bác tài cũng như các công ty.
Mong rằng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp các bạn có nhiều kinh nghiệm trong việc đăng kiểm cho chiếc xe của mình nhé.

>> Xem ngay xe tải dongfeng 4 chân giá bao nhiêu, Dongfeng cung cấp nhiều mẫu xe tải 4 chân với tải trọng từ 15 tấn đến 24 tấn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng.
Nếu anh em đang có nhu cầu mua xe tải làm ăn, hãy liên hệ Ô tô Phú Cường để được tư vấn chi tiết và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Tại sao nên mua xe tải tại Ô tô Phú Cường:
- Giá cả cạnh tranh: Ô tô Phú Cường cam kết mang đến cho khách hàng giá xe tải tốt nhất thị trường, đi kèm với nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
- Đa dạng chủng loại: Showroom trưng bày đầy đủ các dòng xe tải từ các thương hiệu uy tín như JAC, Dongfeng, Chiến Thắng, Tera, Wuling,… đáp ứng mọi nhu cầu vận tải của khách hàng.
- Hỗ trợ vay vốn: Ô tô Phú Cường liên kết với nhiều ngân hàng uy tín, hỗ trợ khách hàng vay vốn mua xe với lãi suất thấp, thủ tục nhanh gọn.
- Dịch vụ chuyên nghiệp: Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng lựa chọn xe phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc.
- Bảo hành chính hãng: Xe được bảo hành chính hãng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đảm bảo chất lượng và quyền lợi cho khách hàng.
- Quà tặng hấp dẫn: Khách hàng mua xe tải sẽ được tặng kèm nhiều quà tặng hấp dẫn như: bao da tay lái, thảm lót sàn, camera hành trình,…
Đặc biệt, ưu đãi quà tặng giá trị chỉ dành riêng cho khách hàng đặt cọc sớm trong tháng tại Phú Cường

——————————————————————————-
***Cập nhật những chương trình mới tháng 02/2026 tại Ô tô Phú Cường

Hơn 13+ năm qua, Ô tô Phú Cường không chỉ trao tay những chiếc xe, mà còn sát cánh cùng hành trình lập nghiệp của hàng ngàn khách hàng.
Từ chiếc xe đầu tiên mở lối khởi đầu, đến những đội xe ngày càng lớn mạnh – mọi chặng đường đều bắt nguồn từ niềm tin gửi gắm.
Ô tô Phú Cường tự tin trở thành điểm xuất phát vững chắc cho những ai muốn tự làm chủ, muốn tiến xa và đặt dấu ấn thành công cho riêng mình.
Cuối năm cận kề, hàng hóa rộn ràng, đơn về tới tấp – Tháng 02/2026 chính là thời điểm lý tưởng để sắm xe làm ăn, tăng chuyến, tăng thu nhập!
- Xe SRM: Tiết kiệm đến 30 triệu + Thêm ưu đãi tri ân khách hàng thân thiết.
- Xe tải Teraco: Tặng ngay 5 triệu đồng tiền mặt cho dòng xe Ben Tera 100S và Tera V6.
- FAW JH6 4 Chân: Lời ngay 10 triệu đồng chạy hàng nhiều, gia đình no ấm.

Nếu bạn muốn tìm kiếm xe sẵn giao ngay – chất lượng vượt trội – đầu tư ban đầu nhẹ nhàng, mau chóng nhận xe để đáp ứng nhu cầu chở hàng cao cuối năm, đừng bỏ qua các dòng xe mới nổi bật tại Ô tô Phú Cường.
1/ Xe tải SRM S1 – 1.5 tấn (Xem chi tiết)

Kích thước nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển trong đường phố, kể cả giờ cấm tải.
Thùng hàng dài 3m17, chở được nhiều loại hàng hóa cồng kềnh.
Động cơ Mitsubishi 1.5L mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu.
Trang bị tiện nghi hiện đại: điều hòa, kính điện, nội thất rộng rãi.
Giá đầu tư nhẹ, trả góp linh hoạt, chỉ cần đầu tư từ 80 triệu là có thể nhận xe, dễ dàng sở hữu chỉ với vốn ban đầu thấp.
2/ Xe tải Đồng Vàng NS700 – 7.4 tấn (Xem chi tiết)

NS700 sử dụng động cơ Nissan ZD30, dung tích gần 3.0L, công suất khoảng 150 mã lực, mô-men xoắn lớn. Nhờ turbo tăng áp và hệ thống phun nhiên liệu điện tử, xe vận hành khỏe, tiết kiệm nhiên liệu và bền bỉ theo thời gian.
Với tải trọng trên dưới 7.3 – 7.4 tấn, NS700 là phân khúc được ưa chuộng vì vừa chở được hàng nặng, vừa không quá “cồng kềnh” như dòng 8–9 tấn. Rất phù hợp cho hàng tiêu dùng, vật liệu, nông sản, hàng đóng kiện, máy móc…
Thùng dài khoảng 5m, thiết kế tối ưu để chở nhiều loại hàng kích thước lớn. Đây là lợi thế cạnh tranh cho các đơn vị vận tải cần linh hoạt nhiều mặt hàng.
Động cơ tiết kiệm nhiên liệu, phụ tùng dễ thay, chi phí bảo dưỡng hợp lý. Tổng tải ở mức 11–12 tấn giúp người dùng tiết kiệm phí đường bộ, phù hợp cho doanh nghiệp muốn tối ưu chi phí.
3/ Xe tải FAW JH6 4 chân và JK6 2 chân (Xem chi tiết)

Cả hai đều thuộc hãng FAW, do đó về phụ tùng/ bảo trì/ phụ kiện thường có sự đồng bộ thuận lợi cho doanh nghiệp vận tải có đội xe hỗn hợp sử dụng chung thương hiệu.
Cả hai đều dùng động cơ diesel, phù hợp cho việc vận tải hàng hóa nhiều và liên tục, đáp ứng nhu cầu vận tải đường dài hoặc liên tỉnh.
Cabin của hai xe đều được thiết kế để phục vụ nhu cầu vận hành thực tế cabin có giường nằm, tiện nghi cơ bản, phù hợp cho bác tài khi đi đường dài (đặc biệt JH6).
Cả hai dòng đều có nhiều phiên bản khác nhau về cấu hình giúp doanh nghiệp dễ lựa chọn tuỳ theo nhu cầu: vận chuyển hàng trung bình, hàng nặng, đi đường dài hay trong đô thị.
4/ Xe tải BEN TERA 100S và TERA V6 (Xem chi tiết)

Mua xe ở Ô tô Phú Cường hoàn toàn an tâm trọn vẹn, vì là đại lý chính hãng, xe chuẩn, giá chuẩn, dịch vụ tận tâm.
11 showroom phủ sóng miền Nam, đội ngũ chuyên nghiệp luôn sẵn sàng phục vụ bạn.
Liên hệ ngay Ô tô Phú Cường để được tư vấn chi tiết dòng xe phù hợp nhu cầu làm ăn của bạn, tối ưu vốn và nhận ưu đãi hấp dẫn nhất dịp cuối năm.
Otophucuong.vn
(Bài viết cập nhật: 06/02/2026)













