Bài viết dưới đây cập nhật lại mức phí, cách nộp và các trường hợp không chịu phí. Phú Cường Auto cũng phân biệt rõ phí đường bộ với bảo hiểm TNDS, biển số và chi phí đăng ký – đăng kiểm.
Xem xe tải SRM S1 tải 1,5 tấn, thùng dài khoảng 3,05 m. Phương án vốn ban đầu cần được tính theo giá xe và hồ sơ tài chính tại thời điểm mua.
Trả lời nhanh:
Từ 01/01/2026, phí sử dụng đường bộ áp dụng theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP. Xe tải có mức thu từ 180.000 đồng/tháng, tùy khối lượng toàn bộ của xe. Xe tải và xe chuyên dùng từ 27.000 kg trở lên có mức thu 1.040.000 đồng/tháng. Xe đầu kéo từ 40.000 kg trở lên có mức thu 1.430.000 đồng/tháng.
I. Phí đường bộ xe tải là gì?
Phí đường bộ thường được gọi là phí sử dụng đường bộ hoặc phí bảo trì đường bộ.
Đây là khoản phí thu qua đầu phương tiện ô tô. Khoản phí này khác với tiền xe phải trả khi đi qua trạm BOT hoặc tuyến đường có thu phí.
Nói đơn giản, chủ xe không nên nhầm hai khoản sau:
- Phí sử dụng đường bộ: thu theo phương tiện và thời gian.
- Phí BOT/cầu đường: phát sinh khi xe đi qua tuyến hoặc trạm có thu phí.

Phí sử dụng đường bộ và phí BOT là hai khoản khác nhau.
II. Xe nào phải nộp phí sử dụng đường bộ?
1. Đối tượng chịu phí
Theo quy định áp dụng từ năm 2026, ô tô đã được cấp đăng ký xe, gắn biển số và có giấy chứng nhận kiểm định thuộc đối tượng chịu phí.
Đối tượng này gồm xe ô tô chở người, xe tải, xe chuyên dùng và xe đầu kéo.
2. Một số trường hợp không chịu phí
Không phải mọi xe đã đăng ký đều phải chịu phí trong mọi thời điểm.
Một số trường hợp có thể thuộc diện không chịu phí khi đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ:
- Xe bị hư hỏng đến mức không sử dụng được.
- Xe bị thải bỏ hoặc bị mất không tìm được và thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký, biển số.
- Xe bị tịch thu hoặc bị tạm giữ từ 30 ngày trở lên.
- Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.
- Một số xe của doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh không sử dụng đường giao thông công cộng.
3. Các trường hợp được miễn phí
Một số loại xe được miễn phí sử dụng đường bộ theo quy định riêng.
- Xe cứu thương.
- Xe chữa cháy.
- Một số xe chuyên dùng phục vụ tang lễ.
- Một số xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định.

Lưu ý: hình ảnh cũ trong bài chỉ dùng minh họa. Mức phí áp dụng năm 2026 cần đối chiếu bảng theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP ở phần dưới.
III. Bảng phí đường bộ xe tải và ô tô áp dụng năm 2026
Từ 01/01/2026, bảng phí sử dụng đường bộ có các mốc 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng.
Mức phí được xác định theo loại phương tiện và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông.
1. Bảng phí sử dụng đường bộ 2026
| Loại phương tiện | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xe chở người đến 8 chỗ, không kể người lái, không kinh doanh vận tải | 130.000 | 390.000 | 780.000 | 1.560.000 | 3.000.000 | 4.320.000 |
| Xe chở người đến 8 chỗ kinh doanh; xe tải, xe chuyên dùng dưới 4.000 kg | 180.000 | 540.000 | 1.080.000 | 2.160.000 | 4.150.000 | 5.980.000 |
| Xe tải, xe chuyên dùng từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg | 270.000 | 810.000 | 1.620.000 | 3.240.000 | 6.220.000 | 8.970.000 |
| Xe tải, xe chuyên dùng từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg | 390.000 | 1.170.000 | 2.340.000 | 4.680.000 | 8.990.000 | 12.960.000 |
| Xe tải, xe chuyên dùng từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; đầu kéo dưới 19.000 kg | 590.000 | 1.770.000 | 3.540.000 | 7.080.000 | 13.590.000 | 19.610.000 |
| Xe tải, xe chuyên dùng từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; đầu kéo cùng nhóm khối lượng | 720.000 | 2.160.000 | 4.320.000 | 8.640.000 | 16.590.000 | 23.930.000 |
| Xe tải từ 27.000 kg trở lên; đầu kéo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg | 1.040.000 | 3.120.000 | 6.240.000 | 12.480.000 | 23.960.000 | 34.570.000 |
| Xe đầu kéo từ 40.000 kg trở lên | 1.430.000 | 4.290.000 | 8.580.000 | 17.160.000 | 32.950.000 | 47.530.000 |
Quan trọng: “khối lượng toàn bộ” trong bảng là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định. Không lấy riêng tải trọng hàng chở để xác định mức phí.
2. Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn
Xe tải và xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg chịu mức:
- 180.000 đồng/tháng.
- 1.080.000 đồng/6 tháng.
- 2.160.000 đồng/12 tháng.
- 4.150.000 đồng/24 tháng.
- 5.980.000 đồng/36 tháng.

3. Phí đường bộ xe tải từ 4 đến dưới 8,5 tấn
Mức phí là 270.000 đồng/tháng.
Nếu nộp 12 tháng, số tiền là 3.240.000 đồng. Mức 24 tháng là 6.220.000 đồng.
4. Phí đường bộ xe tải từ 8,5 đến dưới 13 tấn
Nhóm xe này có mức thu 390.000 đồng/tháng.
Mức 12 tháng là 4.680.000 đồng. Mức 36 tháng là 12.960.000 đồng.
5. Phí đường bộ xe tải từ 13 đến dưới 19 tấn
Mức thu là 590.000 đồng/tháng.
Mức 12 tháng là 7.080.000 đồng.
6. Phí đường bộ xe tải từ 19 đến dưới 27 tấn
Mức thu là 720.000 đồng/tháng.
Mức 12 tháng là 8.640.000 đồng.
7. Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên
Mức thu là 1.040.000 đồng/tháng.
Mức 12 tháng là 12.480.000 đồng.
8. Phí đường bộ xe đầu kéo
Đầu kéo được tính theo khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo.
Đầu kéo từ 40.000 kg trở lên có mức thu cao nhất trong bảng:
- 1.430.000 đồng/tháng.
- 8.580.000 đồng/6 tháng.
- 17.160.000 đồng/12 tháng.
- 32.950.000 đồng/24 tháng.
- 47.530.000 đồng/36 tháng.

9. Cách tính từ năm thứ hai
Mức thu không đơn giản bằng mức tháng nhân toàn bộ số tháng.
Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24, mức tính cho mỗi tháng bằng 92% mức một tháng trong biểu.
Từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36, mức tính cho mỗi tháng bằng 85% mức một tháng trong biểu.
IV. Thời gian đóng phí đường bộ
1. Nộp theo chu kỳ kiểm định
Đây là phương án phổ biến với chủ xe cá nhân và doanh nghiệp có ít phương tiện.
Phí được tính nối tiếp theo thời gian đã nộp và chu kỳ kiểm định của xe.

2. Nộp theo năm
Tổ chức hoặc doanh nghiệp có nhu cầu quản lý phí theo năm có thể thực hiện theo quy định.
Cách này giúp doanh nghiệp dễ quản lý đội xe có nhiều phương tiện.
3. Nộp theo tháng
Doanh nghiệp có tổng số phí sử dụng đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên có thể thực hiện nộp theo tháng.
Doanh nghiệp cần đăng ký với cơ sở đăng kiểm theo quy định.

V. Nộp phí đường bộ xe tải ở đâu?
1. Chủ xe dân sự nộp tại cơ sở đăng kiểm
Đối với xe của tổ chức và cá nhân thông thường, phí sử dụng đường bộ được thu tại cơ sở đăng kiểm.
Đây là điểm cần sửa so với nhiều bài hướng dẫn cũ.
Không nên ghi: chủ xe có thể đến trạm BOT hoặc UBND xã, phường để đóng phí sử dụng đường bộ. Đây không phải cách trình bày phù hợp với quy định thu phí hiện hành.

2. Phí BOT là khoản khác
Trạm BOT thu tiền theo tuyến hoặc lượt phương tiện đi qua.
Khoản này không thay thế phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện.

3. Quy trình cơ bản
- Chuẩn bị hồ sơ phương tiện theo yêu cầu.
- Thực hiện kiểm định khi xe đến kỳ kiểm định.
- Cơ sở đăng kiểm xác định thời gian và số phí sử dụng đường bộ cần nộp.
- Chủ xe thanh toán phí.
- Nhận chứng từ theo quy định.


4. Giấy chứng nhận kiểm định điện tử từ năm 2026
Từ ngày 01/03/2026, Giấy chứng nhận kiểm định điện tử được triển khai trên toàn quốc.
Chủ xe vì vậy nên kiểm tra thông tin kiểm định trên hệ thống điện tử theo hướng dẫn hiện hành.


VI. Nộp chậm phí sử dụng đường bộ xử lý thế nào?
Nếu chủ xe chưa nộp phí của chu kỳ trước, cơ sở đăng kiểm sẽ tính phần phí còn thiếu.
Số tiền chưa nộp được truy thu theo thời gian chậm nộp.
Với thời gian không tròn tháng, số tiền có thể được tính theo số ngày thực tế trên cơ sở mức phí một tháng.
Vì vậy, chủ xe nên kiểm tra thời hạn đã nộp trước khi đưa phương tiện đi kiểm định.


Lưu ý biên soạn: không sử dụng lại các dẫn chiếu “Nghị định 100/2039/NĐ-CP” hoặc “Thông tư 70/2031/TT-BTC” trong bản cũ. Các số hiệu này không phù hợp và dễ làm giảm độ tin cậy của bài.
VII. Phân biệt phí đường bộ với các chi phí khác khi sử dụng xe tải
Nhiều khách hàng thường gộp tất cả khoản tiền khi đăng ký xe thành “phí đường bộ”. Cách gọi này chưa chính xác.
Chủ xe nên tách ít nhất bốn nhóm chi phí.
1. Phí sử dụng đường bộ
Đây là khoản được trình bày trong bảng phí ở phần III.
2. Bảo hiểm TNDS bắt buộc
Mức phí cơ bản của xe tải được xác định theo nhóm trọng tải trong biểu phí bảo hiểm.
| Loại xe | Phí chưa VAT | Phí sau VAT theo bảng tham khảo |
|---|---|---|
| Xe tải dưới 3 tấn | 853.000 đồng | 938.300 đồng |
| Xe tải từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 đồng | 1.826.000 đồng |
| Xe tải trên 8 đến 15 tấn | 2.746.000 đồng | 3.020.600 đồng |
| Xe tải trên 15 tấn | 3.200.000 đồng | 3.520.000 đồng |
| Xe đầu kéo | 4.800.000 đồng | 5.280.000 đồng |
Lưu ý: khoản “BH người” 20.000 – 50.000 đồng trong bảng tư vấn Phú Cường là khoản bảo hiểm bổ sung. Không nên cộng khoản này rồi gọi toàn bộ là “phí TNDS bắt buộc”.
3. Lệ phí cấp mới đăng ký và biển số xe
Từ 01/01/2026, xe ô tô tải thuộc nhóm xe ô tô thông thường có mức cấp mới đăng ký và biển số:
- TP.HCM – Khu vực I: 350.000 đồng/lần/xe.
- Các tỉnh, thành thuộc Khu vực II: 100.000 đồng/lần/xe.
Rơ moóc và sơ mi rơ moóc đăng ký rời áp dụng biểu riêng.
4. Chi phí dịch vụ đăng ký – đăng kiểm
Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký – đăng kiểm của đại lý, có thể phát sinh thêm phí dịch vụ.
Khoản này không phải lệ phí Nhà nước.
Bảng giá đăng ký – đăng kiểm khách hàng của Ô tô Phú Cường được xây dựng theo tỉnh, thành và nhóm xe. Giá dịch vụ được tách riêng với chi phí biển số và biên lai đăng kiểm.
Khách hàng nên yêu cầu tư vấn viên lập bảng chi phí chi tiết trước khi thanh toán.
VIII. Hỗ trợ mua xe và thủ tục tại Ô tô Phú Cường
Trên đây là các mức phí sử dụng đường bộ cập nhật đến tháng 09/2026.
Khách hàng đang chuẩn bị đầu tư xe tải nên tính cả giá xe, tiền thùng, bảo hiểm, đăng ký, đăng kiểm và vốn vận hành ban đầu.

>> Xem thêm xe tải Dongfeng 4 chân giá bao nhiêu để tham khảo các cấu hình xe phục vụ vận chuyển hàng nặng.
Nếu đang cần mua xe tải phục vụ kinh doanh, khách hàng có thể liên hệ Ô tô Phú Cường để được tư vấn theo loại hàng và tuyến chạy.

1. Nhiều dòng xe để so sánh
Hệ thống phân phối nhiều thương hiệu như JAC, Dongfeng, FAW, SRM, Teraco và các dòng xe tải khác.
Khách hàng có thể so sánh tải trọng, chiều dài thùng và mức đầu tư trước khi chọn.
2. Hỗ trợ phương án tài chính
Khách mua trả góp được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ.
Tỷ lệ vay, lãi suất và thời hạn vay phụ thuộc từng ngân hàng và hồ sơ khách hàng.
3. Dịch vụ sau bán hàng
Chính sách bảo hành áp dụng theo từng hãng và model.
Khách hàng cũng có thể được hỗ trợ bảo dưỡng và sửa chữa trong quá trình khai thác xe.
4. Hệ thống showroom
Ô tô Phú Cường phát triển hệ thống 13 showroom, giúp khách hàng thuận tiện hơn khi xem xe và sử dụng dịch vụ.

IX. Cập nhật chương trình ưu đãi tháng 09/2026 tại Ô tô Phú Cường
Trong tháng 09/2026, Ô tô Phú Cường triển khai chương trình với thông điệp:
MUA XE LĂN BÁNH, ƯỚC MƠ CẤT CÁNH
BA MẸ CHẠY HÀNG, CON CHẠY ƯỚC MƠ
Chương trình tháng 9 tập trung vào ba nhóm thương hiệu: TERACO, SRM và JAC.

1. TERACO – ưu đãi lên đến 30 triệu đồng
TERACO có chương trình ưu đãi lên đến 30 triệu đồng trong tháng 09/2026.
Mức áp dụng thực tế phụ thuộc model và chính sách tại thời điểm ký hợp đồng.
Xem các dòng xe tải TERACO tại Ô tô Phú Cường.

2. SRM – ưu đãi lên đến 30 triệu đồng
SRM có chương trình ưu đãi lên đến 30 triệu đồng trong tháng 09/2026.
Nhóm xe SRM phù hợp nhiều nhu cầu giao hàng và vận chuyển hàng nhẹ.
Tham khảo xe tải SRM S1.

3. JAC – ưu đãi lên đến 20 triệu đồng
JAC có chương trình ưu đãi lên đến 20 triệu đồng trong tháng 09/2026.
JAC có nhiều cấu hình tải nhẹ và tải trung để khách hàng lựa chọn.

Lưu ý: mức “lên đến” là ưu đãi tối đa. Khách hàng nên xác nhận model, giá xe và mức ưu đãi thực tế trước khi đặt cọc.
X. Câu hỏi thường gặp về phí đường bộ xe tải 2026
1. Phí đường bộ xe tải được tính theo tải trọng hàng chở đúng không?
Không. Biểu phí năm 2026 căn cứ vào khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định.
2. Xe tải dưới 4 tấn đóng phí đường bộ bao nhiêu?
Nhóm xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg có mức phí 180.000 đồng/tháng.
3. Phí đường bộ có phải phí BOT không?
Không. Đây là hai khoản khác nhau.
4. Nộp phí đường bộ ở đâu?
Đối với xe dân sự thông thường, chủ xe thực hiện tại cơ sở đăng kiểm theo quy định hiện hành.
5. Nộp phí chậm có bị truy thu không?
Có. Phần phí chưa nộp của thời gian trước sẽ được tính và thu bổ sung theo quy định.
XI. Kết luận
Từ 01/01/2026, phí sử dụng đường bộ được áp dụng theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP.
Điểm quan trọng nhất với xe tải là xác định đúng khối lượng toàn bộ. Không nên lấy riêng tải trọng hàng hóa để chọn mức phí.
Chủ xe cũng cần phân biệt phí đường bộ với phí BOT, bảo hiểm TNDS, biển số và dịch vụ đăng ký – đăng kiểm.
Nếu chuẩn bị mua xe trong tháng 09/2026, khách hàng có thể kiểm tra thêm chương trình ưu đãi TERACO, SRM và JAC tại Ô tô Phú Cường.
Ô Tô Phú Cường – Đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường!
Thông tin biên soạn và nguồn tham khảo
- Nghị định 364/2025/NĐ-CP – phí sử dụng đường bộ, hiệu lực từ 01/01/2026.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP – bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
- Nghị định 220/2026/NĐ-CP – sửa đổi, bổ sung Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
- Thông tư 155/2025/TT-BTC – lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông từ 01/01/2026.
- Tài liệu đăng ký – đăng kiểm khách hàng của Công ty TNHH Cơ Khí Ô Tô Phú Cường, áp dụng từ tháng 01/2026 đến khi có thông báo mới.
Otophucuong.vn
Bài viết cập nhật: 21/09/2026












